HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 – Transcript & Answers

Bài viết Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 tổng hợp đáp án chi tiết kèm transcript Anh – Việt đầy đủ 4 Part, giúp người học luyện nghe sát format đề thi thật. Thông qua phân tích từng câu hỏi, bài giải hỗ trợ cải thiện kỹ năng nghe thông tin chi tiết như tên riêng, số liệu, địa điểm, đồng thời hạn chế lỗi sai thường gặp trong IELTS Listening.

1. Đề bài IELTS Listening Part 1: Transport survey

1.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 1

Complete the notes below. 

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Transport survey

Name: Sadie Jones

Year of birth: 1991

Postcode: (1) __________

  • Travelling by bus

  • Date of bus journey: (2) __________

  • Reason for trip: shopping and visit to the (3) __________

  • Travelled by bus because cost of (4) __________ too high

  • Got on bus at (5) __________ Street

Complaints about bus service:

– bus today was (6) __________

– frequency of buses in the (7) __________

Travelling by car

  • Goes to the (8) __________ by car

Travelling by bicycle

  • Dislikes travelling by bike in the city centre because of the (9) __________

  • Doesn’t own a bike because of a lack of (10) __________

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện 

1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Đề bài IELTS Listening Part 1: Transport survey
Nguồn: Internet

MAN: Excuse me. Would you mind if I asked you some questions? We’re doing a survey on transport. (Xin lỗi. Bạn có phiền không nếu tôi hỏi bạn vài câu hỏi? Chúng tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát về giao thông.)

SADIE: Yes, that’s OK. (Vâng, được thôi.)

MAN: First of all, can I take your name? (Trước hết, tôi có thể ghi lại tên của bạn không?)

SADIE: Yes. It’s Sadie Jones. (Vâng. Tôi là Sadie Jones.)

MAN: Thanks very much. And could I have your date of birth – just the year will do, actually. Is that all right? (Cảm ơn bạn. Tôi có thể biết ngày sinh của bạn không – thực ra chỉ cần năm là được. Ổn chứ?)

SADIE: Yes, that’s fine. It’s 1991. (Vâng, không vấn đề gì. Tôi sinh năm 1991.)

MAN: So next your postcode, please. (Tiếp theo là mã bưu điện của bạn nhé.)

SADIE: It’s DW30 7YZ (Q1). (DW30 7YZ.)

MAN: Great. Thanks. Is that in Wells? (Tuyệt. Cảm ơn bạn. Mã này ở Wells phải không?)

SADIE: No it’s actually in Harborne – Wells isn’t far from there, though. (Không, thực ra là ở Harborne – nhưng Wells cũng không xa lắm.)

MAN: I really like that area. My grandmother lived there when I was a kid. (Tôi rất thích khu đó. Bà tôi từng sống ở đó khi tôi còn nhỏ.)

SADIE: Yes, it is nice. (Vâng, nơi đó khá đẹp.)

MAN: Right, so now I want to ask you some questions about how you travelled here today. Did you use public transport? (Được rồi, bây giờ tôi muốn hỏi bạn vài câu về cách bạn di chuyển đến đây hôm nay. Bạn có dùng phương tiện công cộng không?)

SADIE: Yes. I came by bus. (Có. Tôi đến bằng xe buýt.)

MAN: OK. And that was today. It’s the 24th of April (Q2), isn’t it? (Được rồi. Và là hôm nay. Hôm nay là ngày 24 tháng 4 phải không?)

SADIE: Isn’t it the 25th? No, actually, you’re right. (Không phải ngày 25 sao? À không, bạn nói đúng rồi.)

MAN: Ha ha. And what was the reason for your trip today? I can see you’ve got some shopping with you. (Ha ha. Và lý do chuyến đi hôm nay của bạn là gì? Tôi thấy bạn có mua sắm gì đó.)

SADIE: Yes. I did some shopping but the main reason I came here was to go to the dentist (Q3). (Vâng. Tôi có mua sắm một chút nhưng lý do chính tôi đến đây là để đi khám răng.)

MAN: That’s not much fun. Hope it was nothing serious. (Điều đó không vui lắm. Hy vọng không nghiêm trọng.)

SADIE: No, it was just a check-up. It’s fine. (Không, chỉ kiểm tra định kỳ thôi. Không sao cả.)

MAN: Good. Do you normally travel by bus into the city centre? (Tốt. Bạn có thường đi xe buýt vào trung tâm thành phố không?)

SADIE: Yes. I stopped driving in ages ago because parking was so difficult to find and it costs so much (Q4). (Vâng. Tôi đã ngừng lái xe từ lâu rồi vì chỗ đậu xe rất khó tìm và chi phí lại cao.)

MAN: I see. (Tôi hiểu rồi.)

SADIE: The bus is much more convenient too. It only takes about 30 minutes. (Xe buýt cũng tiện hơn nhiều. Chỉ mất khoảng 30 phút thôi.)

MAN: That’s good. So where did you start your journey? (Tốt đấy. Vậy bạn bắt đầu hành trình từ đâu?)

SADIE: At the bus stop on Claxby Street (Q5). (Ở trạm xe buýt trên đường Claxby.)

MAN: Is that C-L-A-X-B-Y? (Có phải viết là C-L-A-X-B-Y không?)

SADIE: That’s right. (Đúng rồi.)

MAN: And how satisfied with the service are you? Do you have any complaints? (Bạn hài lòng với dịch vụ này đến mức nào? Bạn có phàn nàn gì không?)

SADIE: Well, as I said, it’s very convenient and quick when it’s on time, but this morning it was late (Q6). Only about 10 minutes, but still. (Như tôi đã nói, rất tiện và nhanh khi xe đúng giờ, nhưng sáng nay nó bị muộn. Chỉ khoảng 10 phút thôi, nhưng vẫn là muộn.)

MAN: Yes, I understand that’s annoying. And what about the timetable? Do you have any comments about that? (Vâng, tôi hiểu điều đó khó chịu. Còn về lịch trình thì sao? Bạn có nhận xét gì không?)

SADIE: Mmm. I suppose I mainly use the bus during the day, but any time I’ve been in town in the evening (Q7) – for dinner or at the cinema – I’ve noticed you have to wait a long time for a bus – there aren’t that many. (Ừm. Tôi chủ yếu đi xe buýt ban ngày, nhưng mỗi khi tôi vào thị trấn buổi tối – đi ăn hoặc xem phim – tôi nhận thấy phải đợi xe rất lâu vì không có nhiều chuyến.)

MAN: OK, thanks. So now I’d like to ask you about your car use. (Được rồi, cảm ơn bạn. Giờ tôi muốn hỏi về việc bạn sử dụng ô tô.)

SADIE: Well, I have got a car but I don’t use it that often. Mainly just to go to the supermarket. But that’s about it really. My husband uses it at the weekends to go to the golf club. (Tôi có ô tô nhưng không dùng thường xuyên. Chủ yếu chỉ đi siêu thị. Còn lại thì không dùng mấy. Chồng tôi dùng nó vào cuối tuần để đi câu lạc bộ golf.)

MAN: And what about a bicycle? (Còn xe đạp thì sao?)

SADIE: I don’t actually have one at the moment. (Hiện tại tôi không có xe đạp.)

MAN: What about the city bikes you can rent? Do you ever use those? (Còn xe đạp công cộng cho thuê thì sao? Bạn có dùng bao giờ không?)

SADIE: No – I’m not keen on cycling there because of all the pollution (Q9). But I would like to get a bike – it would be good to use it to get to work. (Không – tôi không thích đạp xe ở đó vì ô nhiễm. Nhưng tôi muốn mua một chiếc – sẽ rất tốt nếu dùng nó đi làm.)

MAN: So why haven’t you got one now? (Vậy sao bạn chưa mua bây giờ?)

SADIE: Well, I live in a flat – on the second floor and it doesn’t have any storage (Q10) – so we’d have to leave it in the hall outside the flat. (Tôi sống trong căn hộ tầng hai và không có chỗ chứa đồ, nên chúng tôi sẽ phải để xe ngoài hành lang.)

MAN: I see. OK. Well, I think that’s all… (Tôi hiểu rồi. Được, tôi nghĩ vậy là xong…)

>>> XEM THÊM: 

1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 1

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1:

1. DW307YZ

6. late

2. 24(th) April

7. evening

3. dentist

8. supermarket

4. parking

9. pollution

5. Claxby

10. storage

Test IELTS Online 

2. Đề bài IELTS Listening Part 2: Becoming a volunteer for ACE

2.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 2

Questions 11–13

Choose the correct letter, A, B or C.

11. Why does the speaker apologise about the seats?

A. They are too small.

B. There are not enough of them.

C. Some of them are very close together.

12. What does the speaker say about the age of volunteers?

A. The age of volunteers is less important than other factors.

B. Young volunteers are less reliable than older ones.

C. Most volunteers are about 60 years old.

13. What does the speaker say about training?

A. It is continuous.

B. It is conducted by a manager.

C. It takes place online.

Questions 14–15

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO issues does the speaker ask the audience to consider before they apply to be volunteers?

A. their financial situation

B. their level of commitment

C. their work experience

D. their ambition

E. their availability

Questions 16–20

What does the speaker suggest would be helpful for each of the following areas of voluntary work?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A–G, next to Questions 16–20.

A. experience on stage

B. original, new ideas

C. parenting skills

D. an understanding of food and diet

E. retail experience

F. a good memory

G. a good level of fitness

16. Fundraising ______

17. Litter collection ______

18. ‘Playmates’ ______

19. Story club ______

20. First aid ______

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 – Transcript & Answers

2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Đề bài IELTS Listening Part 2: Becoming a volunteer for ACE
Nguồn: Internet

Good evening, everyone. Let me start by welcoming you all to this talk and thanking you for taking the time to consider joining ACE voluntary organisation. ACE offers support to people and services in the local area and we’re now looking for more volunteers to help us do this. (Chào buổi tối mọi người. Trước tiên, cho phép tôi chào mừng tất cả các bạn đến với buổi nói chuyện này và cảm ơn các bạn đã dành thời gian cân nhắc tham gia tổ chức tình nguyện ACE. ACE hỗ trợ người dân và các dịch vụ trong khu vực địa phương và hiện chúng tôi đang tìm thêm tình nguyện viên để tiếp tục công việc này.)

By the way, I hope you’re all comfortable – we have brought in extra seats so that no one has to stand, but it does mean that the people at the back of the room may be a bit squashed. We’ll only be here for about half an hour so, hopefully, that’s OK.  (Nhân tiện, tôi hy vọng mọi người đều thoải mái – chúng tôi đã mang thêm ghế để không ai phải đứng, nhưng điều đó cũng có nghĩa là những người ở phía sau phòng có thể hơi chật. Chúng ta chỉ ở đây khoảng nửa giờ thôi nên hy vọng là ổn.)

One of the first questions we’re often asked is how old you need to be to volunteer. Well, you can be as young as 16 or you can be 60 or over; it all depends on what type of voluntary work you want to do. Other considerations, such as reliability, are crucial in voluntary work and age isn’t related to these, in our experience. (Một trong những câu hỏi đầu tiên chúng tôi thường được hỏi là bạn cần bao nhiêu tuổi để làm tình nguyện. Bạn có thể trẻ tới 16 tuổi hoặc 60 tuổi trở lên; điều đó phụ thuộc vào loại công việc tình nguyện bạn muốn làm. Những yếu tố khác như sự đáng tin cậy mới là quan trọng và theo kinh nghiệm của chúng tôi, tuổi tác không liên quan đến điều đó.)

Another question we get asked relates to training. Well, there’s plenty of that and it’s all face-to-face. What’s more, training doesn’t end when you start working for us – it takes place before, during and after periods of work. Often, it’s run by other experienced volunteers as managers tend to prefer to get on with other things. (Một câu hỏi khác liên quan đến đào tạo. Chúng tôi có rất nhiều chương trình và tất cả đều học trực tiếp. Hơn nữa, đào tạo không kết thúc khi bạn bắt đầu làm việc cho chúng tôi – nó diễn ra trước, trong và sau các giai đoạn làm việc. Thường thì các tình nguyện viên giàu kinh nghiệm phụ trách vì các quản lý thường bận việc khác.)

Now, I would ask you to consider a couple of important issues before you decide to apply for voluntary work. We don’t worry about why you want to be a volunteer – people have many different reasons that range from getting work experience to just doing something they’ve always wanted to do. But it is critical that you have enough hours in the day for whatever role we agree is suitable for you – if being a volunteer becomes stressful then it’s best not to do it at all. You may think that your income is important, but we don’t ask about that. It’s up to you to decide if you can work without earning money. What we value is dedication. Some of our most loyal volunteers earn very little themselves but still give their full energy to the work they do with us. (Bây giờ, tôi muốn các bạn cân nhắc một vài vấn đề quan trọng trước khi quyết định đăng ký làm tình nguyện. Chúng tôi không quan tâm lý do bạn muốn làm tình nguyện – mọi người có nhiều lý do khác nhau, từ tích lũy kinh nghiệm làm việc đến làm điều họ luôn muốn. Nhưng điều quan trọng là bạn phải có đủ thời gian cho vai trò phù hợp với mình – nếu làm tình nguyện trở nên căng thẳng thì tốt nhất không nên làm. Bạn có thể nghĩ thu nhập quan trọng, nhưng chúng tôi không hỏi về điều đó. Bạn tự quyết định liệu mình có thể làm việc mà không nhận lương không. Điều chúng tôi coi trọng là sự tận tâm. Một số tình nguyện viên trung thành nhất của chúng tôi thu nhập rất thấp nhưng vẫn dốc toàn bộ năng lượng cho công việc.)

OK, so let’s take a look at some of the work areas that we need volunteers for and the sort of things that would help you in those. (Được rồi, bây giờ hãy xem một số lĩnh vực công việc chúng tôi cần tình nguyện viên và những kỹ năng có thể giúp bạn trong các công việc đó.)

You may wish simply to help us raise money. If you have the creativity to come up with an imaginative or novel way of fundraising, we’d be delighted, as standing in the local streets or shops with a collection box can be rather boring! (Bạn có thể chỉ muốn giúp chúng tôi gây quỹ. Nếu bạn có sự sáng tạo để nghĩ ra cách gây quỹ mới mẻ hoặc độc đáo, chúng tôi rất hoan nghênh, vì đứng ngoài đường hoặc cửa hàng với hộp quyên góp có thể khá nhàm chán.)

One outdoor activity that we need volunteers for is litter collection and for this it’s useful if you can walk for long periods, sometimes uphill. Some of our regular collectors are quite elderly, but very active and keen to protect the environment.
(Một hoạt động ngoài trời chúng tôi cần tình nguyện viên là nhặt rác, và với việc này sẽ hữu ích nếu bạn có thể đi bộ lâu, đôi khi lên dốc. Một số người thu gom thường xuyên của chúng tôi khá lớn tuổi nhưng rất năng động và nhiệt tình bảo vệ môi trường.)

If you enjoy working with children, we have three vacancies for what are called ‘playmates’. These volunteers help children learn about staying healthy through a range of out-of-school activities. You don’t need to have children yourself, but it’s good if you know something about nutrition and can give clear instructions. (Nếu bạn thích làm việc với trẻ em, chúng tôi có ba vị trí gọi là “playmates”. Những tình nguyện viên này giúp trẻ học cách sống khỏe mạnh thông qua nhiều hoạt động ngoài giờ học. Bạn không cần phải có con, nhưng sẽ tốt nếu bạn hiểu về dinh dưỡng và có thể đưa ra hướng dẫn rõ ràng.)

If that doesn’t appeal to you, maybe you would be interested in helping out at our story club for disabled children, especially if you have done some acting. We put on three performances a year based on books they have read and we’re always looking for support with the theatrical side of this. (Nếu việc đó không phù hợp, có lẽ bạn sẽ hứng thú giúp đỡ câu lạc bộ kể chuyện cho trẻ khuyết tật, đặc biệt nếu bạn từng diễn xuất. Chúng tôi tổ chức ba buổi biểu diễn mỗi năm dựa trên các cuốn sách các em đã đọc và luôn cần hỗ trợ về mặt sân khấu.)

The last area I’ll mention today is first aid. Volunteers who join this group can end up teaching others in vulnerable groups who may be at risk of injury. Initially, though, your priority will be to take in a lot of information and not forget any important steps or details. (Lĩnh vực cuối cùng tôi đề cập hôm nay là sơ cứu. Tình nguyện viên trong nhóm này có thể sẽ dạy những người dễ bị tổn thương và có nguy cơ chấn thương. Tuy nhiên ban đầu, ưu tiên của bạn là tiếp thu nhiều thông tin và không quên bất kỳ bước hay chi tiết quan trọng nào.)

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers

2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 2

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 2:

11. C

16. B

12. A

17. G

13. A

18. D

14. B

19. A

15. E

20. F

Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 2

3. Đề bài IELTS Listening Part 3: Talk on jobs in fashion design

3.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 3

Questions 21–26

Choose the correct letter, A, B or C.

Talk on jobs in fashion design

21. What problem did Chantal have at the start of the talk?

A. Her view of the speaker was blocked.

B. She was unable to find an empty seat.

C. The students next to her were talking.

22. What were Hugo and Chantal surprised to hear about the job market?

A. It has become more competitive than it used to be.

B. There is more variety in it than they had realised.

C. Some areas of it are more exciting than others.

23. Hugo and Chantal agree that the speaker’s message was

A. unfair to them at times.

B. hard for them to follow.

C. critical of the industry.

24. What do Hugo and Chantal criticise about their school careers advice?

A. when they received the advice

B. how much advice was given

C. who gave the advice

25. When discussing their future, Hugo and Chantal disagree on

A. which is the best career in fashion.

B. when to choose a career in fashion.

C. why they would like a career in fashion.

26. How does Hugo feel about being an unpaid assistant?

A. He is realistic about the practice.

B. He feels the practice is dishonest.

C. He thinks others want to change the practice.

Questions 27–28

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO mistakes did the speaker admit she made in her first job?

A. being dishonest to her employer

B. paying too much attention to how she looked

C. expecting to become well known

D. trying to earn a lot of money

E. openly disliking her client

Questions 29–30

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO pieces of retail information do Hugo and Chantal agree would be useful?

A. the reasons people return fashion items

B. how much time people have to shop for clothes

C. fashion designs people want but can’t find

D. the best time of year for fashion buying

E. the most popular fashion sizes

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả 

3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Transcript đề IELTS Listening Part 3: Talk on jobs in fashion design
Nguồn: Internet

HUGO: Hi Chantal. What did you think of the talk, then? (Chào Chantal. Bạn thấy buổi trò chuyện vừa rồi như thế nào?)

CHANTAL: Hi Hugo. I thought it was good once I’d moved seats. (Chào Hugo. Tôi thấy nó hay sau khi tôi chuyển chỗ ngồi.)

HUGO: Oh – were the people beside you chatting or something? (Ồ – những người bên cạnh bạn nói chuyện ồn ào hay sao?)

CHANTAL: It wasn’t that. I went early so that I’d get a seat and not have to stand, but then this guy sat right in front of me, and he was so tall! (Q21) (Không phải vậy. Tôi đi sớm để có chỗ ngồi và không phải đứng, nhưng rồi có một anh chàng ngồi ngay trước mặt tôi và anh ta rất cao!)

HUGO: It’s hard to see through people’s heads, isn’t it? (Q21) (Thật khó để nhìn xuyên qua đầu người khác, đúng không?)

CHANTAL: Impossible! (Q21) Anyway, to answer your question, I thought it was really interesting, especially what the speaker said about the job market. (Không thể luôn! Dù sao thì, để trả lời câu hỏi của bạn, tôi thấy buổi nói chuyện rất thú vị, đặc biệt là những gì diễn giả nói về thị trường việc làm.)

HUGO: Me too. I mean we know we’re going into a really competitive field so it’s obvious that we may struggle to get work. (Tôi cũng vậy. Ý tôi là chúng ta biết mình đang bước vào một lĩnh vực cực kỳ cạnh tranh nên rõ ràng là sẽ khó tìm việc.)

CHANTAL: That’s right – and we know we can’t all have that ‘dream job’. (Đúng vậy – và chúng ta biết không phải ai cũng có được “công việc mơ ước”.)

HUGO: Yeah, but it looks like there’s a whole range of areas of work that we hadn’t even thought of (Q22) – like fashion journalism, for instance. (Ừ, nhưng có vẻ như có cả một loạt lĩnh vực mà chúng ta chưa từng nghĩ tới – ví dụ như báo chí thời trang.)

CHANTAL: Yeah – I wasn’t expecting so many career options. (Ừ – tôi không ngờ có nhiều lựa chọn nghề nghiệp đến vậy.)

HUGO: Mmm. Overall, she had quite a strong message, didn’t she? (Ừm. Nhìn chung, thông điệp của cô ấy khá mạnh mẽ, đúng không?)

CHANTAL: She did. She kept saying things like ‘I know you all think this, but…’ and then she’d tell us how it really is. (Đúng vậy. Cô ấy cứ nói kiểu “Tôi biết các bạn đều nghĩ thế, nhưng…” rồi giải thích thực tế ra sao.)

HUGO: Perhaps she thinks students are a bit narrow-minded about the industry. (Có lẽ cô ấy nghĩ sinh viên có cái nhìn hơi hạn hẹp về ngành này.)

CHANTAL: It was a bit harsh, though! We know it’s a tough industry (Q23). (Tuy nhiên hơi gay gắt! Chúng ta biết đó là ngành khó mà.)

HUGO: Yeah – and we’re only first years, after all. We’ve got a lot to learn (Q23). (Ừ – dù sao chúng ta mới năm nhất. Còn nhiều thứ phải học.)

CHANTAL: Exactly. Do you think our secondary-school education should have been more career-focused? (Chính xác. Bạn có nghĩ giáo dục trung học nên định hướng nghề nghiệp hơn không?)

HUGO: Well, we had numerous talks on careers, which was good, but none of them were very inspiring. They could have asked more people like today’s speaker to talk to us (Q24). (Chúng ta có nhiều buổi nói chuyện nghề nghiệp, điều đó tốt, nhưng không mấy truyền cảm hứng. Họ có thể mời nhiều người như diễn giả hôm nay.)

CHANTAL: I agree. We were told about lots of different careers – just when we needed to be, but not by the experts who really know stuff. (Tôi đồng ý. Chúng ta được giới thiệu nhiều nghề – đúng lúc cần – nhưng không phải từ chuyên gia thực sự hiểu rõ.)

HUGO: So did today’s talk influence your thoughts on what career you’d like to take up in the future? (Vậy buổi nói chuyện hôm nay có ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của bạn không?)

CHANTAL: Well, I promised myself that I’d go through this course and keep an open mind till the end (Q25). (Tôi tự hứa sẽ học hết khóa này và giữ suy nghĩ cởi mở đến cuối.)

HUGO: But I think it’s better to pick an area of the industry now and then aim to get better and better at it (Q25). (Nhưng tôi nghĩ nên chọn một lĩnh vực ngay bây giờ rồi cố gắng giỏi dần lên.)

CHANTAL: Well I think we’ll just have to differ on that issue! (Q26) (Tôi nghĩ chúng ta sẽ phải bất đồng về chuyện này!)

HUGO: One thing’s for certain, though. From what she said, we’ll be unpaid assistants in the industry for quite a long time. (Tuy nhiên có một điều chắc chắn. Theo lời cô ấy, chúng ta sẽ làm trợ lý không lương khá lâu.)

CHANTAL: Mmm. (Ừm.)

HUGO: I’m prepared for that, aren’t you? (Q26) (Tôi sẵn sàng cho điều đó, còn bạn?)

CHANTAL: Actually, I’m not going to accept that view. (Thực ra tôi không chấp nhận quan điểm đó.)

HUGO: Really? But she knows it’s the case – and everyone else says the same. (Thật sao? Nhưng cô ấy biết đó là thực tế – và ai cũng nói vậy.)

CHANTAL: That doesn’t mean it has to be true for me. (Điều đó không có nghĩa nó sẽ đúng với tôi.)

HUGO: OK. Well – I hope you’re right! (Được thôi – hy vọng bạn đúng!)

CHANTAL: I thought the speaker’s account of her first job was fascinating. (Tôi nghĩ rằng lời kể của diễn giả về công việc đầu tiên của cô ấy thật hấp dẫn.)

HUGO: Yeah – she admitted she was lucky to get work being a personal dresser for a musician. She didn’t even apply for the job and there she was getting paid to choose all his clothes. (Vâng – cô ấy thừa nhận mình may mắn khi có được công việc làm stylist cá nhân cho một nhạc sĩ. Cô ấy thậm chí còn không nộp đơn xin việc và đã được trả tiền để chọn toàn bộ quần áo cho anh ấy.)

CHANTAL: It must have felt amazing – though she said all she was looking for back then was experience, not financial reward. (Điều đó hẳn là rất tuyệt – dù cô ấy nói rằng lúc đó điều cô ấy tìm kiếm chỉ là kinh nghiệm chứ không phải tiền bạc.)

HUGO: Mmm. And then he was so mean, telling her she was more interested in her own appearance than his! (Q27) (Ừm. Và rồi anh ta rất khó chịu, nói rằng cô ấy quan tâm đến ngoại hình của mình hơn là của anh ta!)

CHANTAL: But – she did realize he was right about that, which really made me think. I’m always considering my own clothes but now I can see you should be focusing on your client! (Nhưng – cô ấy đã nhận ra anh ta đúng về điều đó, điều đó thực sự khiến tôi phải suy nghĩ. Tôi luôn để ý quần áo của mình, nhưng giờ tôi thấy rằng bạn nên tập trung vào khách hàng!)

HUGO: She obviously regretted losing the job. (Cô ấy rõ ràng hối hận vì đã mất việc.)

CHANTAL: Well, as she said, she should have hidden her negative feelings about him, but she didn’t (Q28). (Ừ, như cô ấy nói, cô ấy nên che giấu cảm xúc tiêu cực của mình về anh ta, nhưng cô ấy đã không làm vậy.)

HUGO: It was really brave the way she picked herself up and took that job in retail. Fancy working in a shop after that! (Thật dũng cảm khi cô ấy tự vực dậy và nhận công việc bán lẻ. Thật khó tin khi làm việc trong một cửa hàng sau chuyện đó!)

CHANTAL: Yeah – well, she recommended we all do it at some point. I guess as a designer you’d get to find out some useful information, like how big or small the average shopper is. (Ừ – cô ấy khuyên tất cả chúng ta nên thử làm điều đó vào một lúc nào đó. Tôi đoán là với tư cách nhà thiết kế, bạn sẽ tìm ra vài thông tin hữu ích, như kích cỡ trung bình của người mua sắm.)

HUGO: I think that’s an issue for manufacturers, not designers. However, it would be useful to know if there’s a gap in the market – you know, an item that no one’s stocking but that consumers are looking for (Q29). (Tôi nghĩ đó là vấn đề của nhà sản xuất chứ không phải nhà thiết kế. Tuy nhiên, sẽ hữu ích nếu biết có khoảng trống nào trên thị trường không – tức là một mặt hàng không ai bán nhưng người tiêu dùng lại đang tìm kiếm.)

CHANTAL: Yeah, people don’t give up searching. They also take things back to the store if they aren’t right. (Ừ, mọi người không dễ bỏ cuộc khi tìm kiếm. Họ cũng sẽ trả lại hàng nếu chúng không phù hợp.)

HUGO: Yeah. Imagine you worked in an expensive shop, and you found out the garments sold there were being returned because they … fell apart in the wash (Q30)! (Ừ. Hãy tưởng tượng bạn làm việc trong một cửa hàng đắt tiền và phát hiện ra quần áo bán ở đó bị trả lại vì chúng… bị hỏng sau khi giặt!)

CHANTAL: Yeah, it would be good to know that kind of thing (Q30). (Ừ, sẽ tốt nếu biết những điều như vậy.)

HUGO: Yeah. (Ừ.)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers

3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 3

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 3: 

21. A

26. A

22. B

27. B

23. A

28. E

24. C

29. A

25. B

30. C

Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 3

>>> XEM THÊM: 

4. Đề bài IELTS Listening Part 4: Elephant translocation

4.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 4

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Elephant translocation

Reasons for overpopulation at Majete National Park

  • strict enforcement of anti-poaching laws

  • successful breeding

Problems caused by elephant overpopulation

  • greater competition, causing hunger for elephants

  • damage to (31) __________ in the park

The translocation process

  • a suitable group of elephants from the same (32) __________ was selected

  • vets and park staff made use of (33) __________ to help guide the elephants into an open plain

  • elephants were immobilised with tranquilisers

    • This process had to be completed quickly to reduce (34) __________ 

    • Elephants had to be turned on their (35) __________ to avoid damage to their lungs

    • Elephants’ (36) __________ had to be monitored constantly

    • Tracking devices were fitted to the matriarchs

    • Data including the size of their tusks and (37) __________ was taken

  • Elephants were taken by truck to their new reserve

Advantages of translocation at Nkhotakota Wildlife Park

  • (38) __________ opportunities

  • a reduction in the number of poachers and (39) __________

  • an example of conservation that other parks can follow

  • an increase in (40) __________ as a contributor to GDP

4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Transcript đề IELTS Listening Part 4: Elephant translocation
Nguồn: Internet

For my presentation today I want to tell you about how groups of elephants have been moved and settled in new reserves. (Trong bài thuyết trình hôm nay, tôi muốn nói về cách các nhóm voi được di chuyển và định cư tại các khu bảo tồn mới.)

This is known as translocation and has been carried out in Malawi in Africa in recent years. (Việc này được gọi là tái định cư động vật và đã được thực hiện tại Malawi ở châu Phi trong những năm gần đây.)

The reason this is being done is because of overpopulation of elephants in some areas. (Lý do là do số lượng voi quá đông ở một số khu vực.)

Overpopulation is a good problem to have and not one we tend to hear about very often. (Quá tải dân số là một vấn đề “tốt” và không phải điều chúng ta thường nghe đến.)

In Majete National Park the elephant population had been wiped out by poachers, who killed the elephants for their ivory. (Tại Vườn quốc gia Majete, quần thể voi từng bị xóa sổ bởi những kẻ săn trộm lấy ngà.)

But in 2003, the park was restocked and effective law enforcement was introduced. (Nhưng năm 2003, voi được tái thả và luật bảo vệ được thực thi hiệu quả.)

Since then, not a single elephant has been poached. (Kể từ đó, không còn con voi nào bị săn trộm.)

In this safe environment, the elephant population boomed. (Trong môi trường an toàn này, số lượng voi tăng mạnh.)

Breeding went so well that there were more elephants than the park could support. (Việc sinh sản tốt đến mức số voi vượt quá khả năng nuôi dưỡng của khu bảo tồn.)

This led to a number of problems. (Điều này dẫn đến nhiều vấn đề.)

Firstly, there was more competition for food, which meant that some elephants were suffering from hunger. (Thứ nhất, cạnh tranh thức ăn tăng lên khiến một số con bị đói.)

As there was a limit to the amount of food in the national park, some elephants began looking further afield. (Vì thức ăn có hạn, một số con bắt đầu đi xa tìm kiếm.)

Elephants were routinely knocking down fences around the park, which then had to be repaired at a significant cost. (Q31) (Voi thường xuyên phá hàng rào quanh khu bảo tồn, khiến việc sửa chữa tốn kém.)

To solve this problem, the decision was made to move dozens of elephants from Majete National Park to Nkhotakota Wildlife Park, where there were no elephants. (Để giải quyết, người ta quyết định chuyển hàng chục con voi sang Khu bảo tồn Nkhotakota, nơi trước đó chưa có voi.)

But, obviously, attempting to move significant numbers of elephants to a new home 300 kilometres away is quite a challenge. (Rõ ràng việc di chuyển số lượng lớn voi đến nơi cách 300 km là một thách thức lớn.)

So how did this translocation process work in practice? (Vậy quá trình này diễn ra thực tế như thế nào?)

Elephants were moved in groups of between eight and twenty, all belonging to one family. (Q32) (Voi được chuyển theo nhóm từ 8 đến 20 con, cùng một gia đình.)

Because relationships are very important to elephants, they all had to be moved at the same time. (Vì quan hệ gia đình rất quan trọng với voi nên phải chuyển cùng lúc.)

A team of vets and park rangers flew over the park in helicopters and targeted a group, which were rounded up and directed to a designated open plain. (Q33) (Nhóm bác sĩ thú y và kiểm lâm bay trực thăng, chọn một đàn, rồi lùa chúng đến bãi đất trống đã định.)

The vets then used darts to immobilise the elephants… (Sau đó bác sĩ thú y dùng súng gây mê để làm voi bất động…)

This also had to be done as quickly as possible so as to minimise the stress caused. (Việc này phải làm thật nhanh để giảm căng thẳng cho voi.)

As soon as the elephants began to flop onto the ground, the team moved in to take care of them. (Q34) (Ngay khi voi ngã xuống, nhóm lập tức tiếp cận chăm sóc.)

To avoid the risk of suffocation, the team had to make sure none of the elephants were lying on their chests… (Để tránh ngạt thở, họ đảm bảo không con nào nằm sấp…)

So all the elephants had to be placed on their sides. (Q35) (Vì vậy tất cả phải nằm nghiêng.)

One person stayed with each elephant while they waited for the vets to do checks. (Mỗi con có một người ở cạnh khi chờ kiểm tra.)

It was very important to keep an eye on their breathing… (Q36) (Việc theo dõi nhịp thở rất quan trọng…)

Collars were fitted to the matriarch in each group so their movements could be tracked in their new home. (Vòng cổ theo dõi được gắn cho con đầu đàn cái.)

Measurements were taken of each elephant’s tusks … and also of their feet (Q37). (Ngà và bàn chân từng con đều được đo.)

The elephants were then taken to a recovery area before being loaded onto trucks and transported to their new home. (Sau đó voi được đưa đến khu hồi phục rồi chất lên xe tải chuyển đi.)

The elephants translocated to Nkhotakota settled in very well and the project has generally been accepted to have been a huge success… (Những con voi chuyển đến Nkhotakota thích nghi rất tốt và dự án được xem là thành công lớn…)

Employment prospects have improved enormously… (Q38) (Cơ hội việc làm tăng mạnh…)

Poaching is no longer an issue… (Nạn săn trộm không còn là vấn đề…)

Many of them volunteered to give up their weapons… (Q39) (Nhiều người tự nguyện giao nộp vũ khí…)

More than two dozen elephants have been born at Nkhotakota since relocation. (Hơn hai chục con voi đã sinh ra tại Nkhotakota sau khi tái định cư.)

Their presence is also helping to rebalance the ecosystem… (Sự hiện diện của chúng giúp cân bằng lại hệ sinh thái…)

All this has been a big draw for tourism… mainly because of the elephants (Q40). (Tất cả điều này thu hút du lịch mạnh mẽ… chủ yếu nhờ voi.)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cam 17 Test 4: Transcript & Answer 

4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 - Part 4

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 4:

31. fences

36. breathing

32. family

37. feet

33. helicopters

38. employment

34. stress

39. weapons

35. sides

40. tourism

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 Part 4

>>> XEM THÊM: 

5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Sau khi luyện tập với các đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.

Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS 

Tại Langmaster học viên được trải nghiệm:

  • Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band

  • Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học

  • Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh,  hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi

  • Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí

  • Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí

Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!

Trên đây là bài giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 1 kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác